Kiểm tra thuế tại doanh nghiệp – Cần chuẩn bị những gì?

Kiểm tra thuế tại doanh nghiệp là một thủ tục không thể thiếu trong công tác quản lý kinh tế trong thời điểm hiện nay. Bao gồm những hoạt động giám sát của cơ quan thuế đối với các hoạt động, giao dịch liên quan đến phát sinh nghĩa vụ thuế và tình hình thực hiện thủ tục hành chính thuế, chấp hành nghĩa vụ nộp thuế nhằm đảm bảo pháp luật thuế được thực hiện nghiêm chỉnh trong đời sống kinh tế – xã hội.

Để tìm hiểu rõ hơn về việc kiểm tra thuế tại doanh nghiệp, mời các bạn theo dõi bài viết dưới đây!

Kiểm tra thuế tại doanh nghiệp

Nguyên tắc kiểm tra tại trụ sở doanh nghiệp của cơ quan thuế:

Điểm 1 Mục II Phần II Quyết định số 746/QĐ-TCT ngày 20/4/2015 của Tổng cục Thuế về việc ban hành Quy trình kiểm tra thuế đã quy định:

Hằng năm cơ quan thuế cấp trên giao nhiệm vụ kiểm tra thuế cho cơ quan thuế cấp dưới với số lượng người nộp thuế dựa trên tiêu chí tỷ lệ số người nộp thuế hoạt động đang quản lý thuế cho 5 (năm) trường hợp: kiểm tra từ hồ sơ khai thuế; kiểm tra theo dấu hiệu vi phạm; kiểm tra hoàn thuế; kiểm tra theo kế hoạch, chuyên đề; và kiểm tra khác.

Đối với trường hợp kiểm tra theo kế hoạch và kiểm tra theo chuyên đề, kiểm tra theo dấu hiệu vi phạm cơ quan thuế thực hiện kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế không quá 1 lần trong một năm.

Đối với trường hợp kiểm tra trước hoàn thuế sau và kiểm tra sau hoàn thuế, trường hợp kiểm tra theo kế hoạch và kiểm tra theo chuyên đề, trước khi kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế cơ quan thuế có thể yêu cầu người nộp thuế giải trình, cung cấp thông tin tài liệu như trường hợp kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở cơ quan thuế (nếu cần thiết).

Doanh nghiệp được kiểm tra thuế như thế nào là đúng

Kiểm tra thuế tại doanh nghiệp

Một vấn đề thường mắc phải trong quá trình kiểm tra thuế đó chính là bị yêu cầu giải thích chênh lệch doanh thu giữa tờ khai thuế GTGT và doanh thu theo quyết toán thuế TNDN. Theo đó, doanh nghiệp cần nắm vững những nguyên nhân gây ra sự chênh lệch trên:

  1. Doanh thu của hàng hóa cho, biếu, tặng

Với thuế GTGT, doanh nghiệp phải xuất hóa đơn, kê khai và tính thuế GTGT như giao dịch bán hàng thông thường. Với thuế TNDN,  từ năm 2014, thông tư 78/2014/TT-BTC bỏ đi việc ghi nhận doanh thu phần biếu tặng cho dẫn đến sự chênh lệch.

  • Doanh thu cung cấp dịch vụ chênh lệch do thời điểm ghi nhận

Từ năm 2015, với thuế TNDN, thời điểm ghi nhận doanh thu đối với hoạt động cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc hoàn thành từng phần việc cung ứng dịch vụ cho người mua. Như vậy, chênh lệch sẽ xảy ra khi hoạt động cung ứng dịch vụ có thu tiền trước.

  • Giao dịch cho thuê tài sản

Chênh lệch sẽ xảy ra khi hoạt động cho thuê tài sản nhận trước tiền nhiều kỳ, doanh thu thuế GTGT tính trên số tiền trả trước thì doanh thu thuế TNDN được thực hiện trên cơ sở tính một lần hoặc phân bổ theo số năm trả trước tiền.

  • Doanh thu hàng hóa xuất khẩu

Có thể do hai nguyên nhân: Một là, doanh thu tính thuế GTGT đã được ghi nhận nhưng doanh thu tính thuế TNDN có thể chưa được ghi nhận ở thời điểm hoàn thành thủ tục hải quan. Hai là, sử dụng tỷ giá khác nhau để kê khai doanh thu tính thuế GTGT và hạch toán doanh thu thuế TNDN.

  • Thu nhập khác từ thanh lý tài sản

Do một số khoản thu nhập khác vẫn được kê khai là doanh thu chịu thuế GTGT. Bên cạnh đó, có thể tìm hiểu một số nguyên nhân khác gây ra sai sót như:

  • Hóa đơn xóa bỏ vẫn được ghi nhận doanh thu trên tờ khai hoặc trên sổ kế toán
  • Hạch toán sai tài khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (511)
  • Xuất hóa đơn sai thời điểm, đặc biệt vào thời điểm kết thúc niên độ kế toán và kỳ tính thuế…
  • Không xuất hóa đơn với các khoản ghi nhận doanh thu tính thu nhập chịu thuế theo quy định.

Với những thông tin trên, hi vọng độc giả sẽ nhận ra những sai sót trong quá trình kiểm tra thuế, từ đó thực hiện một cách hoàn thiện và chính xác hơn!

Be the first to comment

Leave a Reply

Your email address will not be published.


*