Mục lục ngân sách đơn vị hành chính sự nghiệp và phân loại

Ngân sách Nhà nước đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì hoạt động của bộ máy Nhà nước. Nó được phân loại thành nhiều cấp bậc khác nhau và được quy định của thể tại Thông tư 324/2016/TT-BTC Quy định mục lục ngân sách nhà nước. Trước khi đi sâu vào Mục lục ngân sách nhà nước, ta cần tìm hiểu về thuật ngữ “Ngân sách Nhà nước” và cách phân loại chúng.

Mục lục Ngân sách nhà nước liệt kê toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước.

Mục lục ngân sách đơn vị hành chính sự nghiệp và phân loại

Mục lục Ngân sách nhà nước được phân loại theo những cách như sau:

  1. Theo tổ chức và cấp quản lý:

Phân loại này dựa vào tổ chức hệ thống ngân sách nhà nước (gồm 4 cấp: Trung ương, tỉnh, huyện, xã) tương ứng với tổ chức của hệ thống chính quyền (gọi là cấp quản lý). Trong mỗi cấp chính quyền, có hệ thống tổ chức các đơn vị trực thuộc cấp chính quyền đó gọi là Chương (Ví dụ: Bộ Giáo dục Đào tạo, Sở Giáo dục Đào tạo, Phòng Giáo dục Đào tạo).

Phân loại theo tiêu thức này để xác định trách nhiệm của các đơn vị thuộc mỗi cấp chính quyền trong việc quản lý ngân sách nhà nước theo phạm vi được giao.

  • Theo ngành kinh tế (Loại, khoản):

Loại được phân loại theo ngành kinh tế cấp I của hệ thống kinh tế quốc dân; Khoản là chi tiết của Loại được phân loại tương ứng với ngành kinh tế quốc dân cấp II và III.

Phân loại theo tiêu thức này để trả lời câu hỏi thu ngân sách từ ngành kinh tế nào và chi ngân sách cho ngành kinh tế nào, đồng thời đáp ứng yêu cầu thông tin về thu, chi ngân sách theo chức năng của Nhà nước để so sánh được với các nước trong khu vực và thế giới theo yêu cầu của tổ chức quốc tế.

  • Theo nội dung kinh tế (Mục, tiểu mục):

Mục được phân loại theo nội dung kinh tế của khoản thu, chi ngân sách. Tiểu mục là chi tiết số thu, chi theo đối tượng quản lý. Tiểu nhóm gồm nhiều Mục có tính chất gần giống nhau. Nhóm gồm nhiều Tiểu nhóm có tính chất gần giống nhau để phục vụ phân tích, quản lý vĩ mô ngân sách nhà nước.

Phân loại theo tiêu thức này để trả lời câu hỏi thu, chi ngân sách nhà nước theo nội dung kinh tế cụ thể nào. Ví dụ: Thu từ thuế GTGT hàng nhập khẩu; chi tiền lương, phụ cấp.

  • Theo chương trình, mục tiêu, dự án quốc gia:

Chương trình, mục tiêu và dự án quốc gia được phân loại dựa trên cơ sở nhiệm vụ chi ngân sách nhà nước cho các chương trình, mục tiêu, dự án quốc gia và các nhiệm vụ chi cần theo dõi riêng.

Các nhiệm vụ chi cần được theo dõi riêng gồm cả các chương trình, dự án hỗ trợ của nhà tài trợ quốc tế và chương trình, mục tiêu, dự án của các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định có thời gian thực hiện từ 5 năm trở lên, phạm vi thực hiện rộng, kinh phí lớn.

  • Theo nguồn NSNN:

Nguồn ngân sách nhà nước là nguồn được xác định trên cơ sở dự toán được Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân giao cho đơn vị dự toán (gồm cả bổ sung hoặc thu hồi trong quá trình điều hành ngân sách) theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, được phân loại căn cứ nguồn gốc hình thành, bao gồm nguồn trong nước và nguồn ngoài nước, cụ thể:

+ Nguồn ngoài nước là nguồn vốn nước ngoài tài trợ theo nội dung, địa chỉ sử dụng cụ thể theo cam kết của nhà tài trợ, bên cho vay nước ngoài được ký kết với cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam.

+ Nguồn trong nước là các nguồn vốn còn lại, bao gồm cả nguồn vốn ngoài nước tài trợ không theo nội dung, địa chỉ sử dụng cụ thể được coi là nguồn vốn trong nước và được hạch toán theo mã nguồn trong nước.

  • Theo cấp NSNN:

a) Cấp ngân sách được phân loại dựa trên cơ sở phân cấp quản lý ngân sách nhà nước cho từng cấp chính quyền để hạch toán các khoản thu, chi ngân sách nhà nước của từng cấp ngân sách theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

b) Cấp ngân sách bao gồm: Ngân sách trung ương, ngân sách cấp tỉnh, ngân sách cấp huyện, ngân sách cấp xã.

Qua những phân tích trên, khi tham khảo Mục lục ngân sách nhà nước, bạn sẽ có cái nhìn cụ thể hơn về lĩnh vực này. Hãy tham khảo Mục lục theo Thông tư 324 để biết thêm chi tiết.

1 Trackback / Pingback

  1. Mức thu án phí lệ phí toà án qua Pháp lệnh 10/2009/UBTVQH12 -

Leave a Reply

Your email address will not be published.


*