Phí bảo trì đường bộ 2020 – Sách Luật

phí bảo trì đường bộ

Đối với những người điều khiển phương tiện giao thông đường bộ, phí bảo trì đường bộ luôn là một vấn đề đáng quan tâm. Vậy điều kiện để một chiếc xe đảm bảo tiêu chuẩn được phép lưu thông trên đường là gì? Mức phí cụ thể cho từng đối tượng ra sao? Hãy cùng Sách luật Việt tìm hiểu ngay sau đây!

Phí bảo trì đường bộ là gì?

Phí bảo trì đường bộ là một loại phí dùng để nâng cấp, sửa chữa bảo dưỡng các tuyến đường do nhà nước thu từ các phương tiện. Phí đường bộ được thu theo năm, mức phí do nhà nước quy định. Sau khi nộp đủ loại phí, thì sẽ được phát tem để dán vào kính chắn gió trước xe , trên tem đó sẽ ghi rõ ngày bắt đầu và ngày hết hạn. Thường thì tem sẽ được phát khi bạn đi đăng ký đăng kiểm.

Phí bảo trì đường bộ

Phí bảo trì đường bộ ra đời nhằm tạo điều kiện cho người dân được lưu thông trên những tuyến đường hiện đại nhất, đồng thời cũng bổ sung một nguồn thu quan trọng cho ngân sách Nhà nước.

Thời gian nộp phí bảo trì đường bộ

Có 3 hạn mức nộp phí bảo trì đường bộ:

  1. Theo chu kỳ đăng kiểm:
  2. Đối với xe ô tô có chu kỳ đăng kiểm từ 1 năm trở xuống: Chủ phương tiện thực hiện chu kỳ đăng kiểm và được cấp tem sử dụng theo mức phí nộp tương ứng. 
  3. Đối với xe ô tô có chu kỳ đăng kiểm từ 1 năm trở lên: Chủ phương tiện phải thực hiện nộp phí sử dụng đường bộ theo năm hoặc theo chu kỳ đăng kiểm.
  4. Theo năm dương lịch: Nộp phí trước ngày 1/1 hằng năm.
  5. Theo tháng: Áp dụng cho đối tượng có số phí phải nộp từ 30 triệu đồng/ tháng, nộp phí trước ngày mùng 1 của tháng kế tiếp.

Mức phí bảo trì đường bộ cho từng đối tượng

TTLoại phương tiện chịu phíMức phí thu (nghìn đồng)     
 1 tháng6 tháng12 tháng18 tháng24 tháng30 tháng
1Xe chở người dưới 10 chỗ đăng ký tên cá nhân1307801.5602.2803.000    3.660
2Xe chở người dưới 10 chỗ (trừ xe đăng ký tên cá nhân); xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ dưới 4.000 kg; các loại xe buýt vận tải hành khách công cộng (bao gồm cả xe đưa đón học sinh, sinh viên, công nhân được hưởng chính sách trợ giá như xe buýt); xe chở hàng và xe chở người 4 bánh có gắn động cơ1801.0802.1603.1504.1505.070
3Xe chở người từ 10 chỗ đến dưới 25 chỗ; xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ 4.000 kg đến dưới 8.500 kg2701.6203.2404.7306.2207.600
4Xe chở người từ 25 chỗ đến dưới 40 chỗ; xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ 8.500 kg đến dưới 13.000 kg3902.3404.6806.8308.99010.970
5Xe chở người từ 40 chỗ trở lên; xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ 13.000 kg đến dưới 19.000 kg; xe đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng cho phép kéo theo đến dưới 19.000 kg5903.5407.08010.34013.59016.600
6Xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ 19.000 kg đến dưới 27.000 kg; xe đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng cho phép kéo theo từ 19.000 kg đến dưới 27.000 kg7204.3208.64012.61016.59020.260
7Xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ 27.000 kg trở lên; xe đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng cho phép kéo theo từ 27.000 kg đến dưới 40.000 kg1.0406.24012.48018.22023.96029.270
8Xe ô tô đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng cho phép kéo theo từ 40.000 kg trở lên1.4308.58017.16025.05032.95040.240

Be the first to comment

Leave a Reply

Your email address will not be published.


*